Bảng quy đổi kích thước ống | DN – inch – mm

Mỗi quốc gia đều có đơn vị kích thước ống chung và đơn vị kích thước ống quốc tế. Chính vì thế, hệ thống ống và thiết bị cần bảng quy đổi kích thước ống để thực hiện đồng nhất các đơn vị đo. Trên các đường ống và thiết bị van công nghiệp nhập khẩu tại việt nam điển hình với những đơn vị như dn – inch – mm. Nếu như bạn chưa biết phương pháp quy đổi kích thước ống hãy đọc bài viết Tuấn Hưng Phát Valve chia sẻ dưới đây.

Giới thiệu về bảng quy đổi kích thước ống

Việc sử dụng bảng quy đổi kích thước ống phục vụ trong ngành công nghiệp và hệ thống khác nhau là rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều công nhân khi thực hiện lắp đặt, xây dựng chưa thể hình dung và có cái nhìn chính xác về kích cỡ. Tiêu chuẩn quy đổi kích thước ống ra đời nhằm giải quyết khó khăn cho đơn vị dn, inch, mm.

Đơn vị đo thế giới

Những quốc gia có nền công nghiệp phát triển áp dụng bảng quy đổi kích thước ống khác nhau. Một vài nước có tiêu chuẩn nổi bật như Mỹ (ANSI, ASMT); Anh (BA) và Đức (DIN). Tùy đường kính bên trong hoặc đường kính bên ngoài của ống mà người ta gọi đơn vị đo lường kích thước là khác nhau. Ở Việt Nam chúng ta thường sử dụng đơn vị mm và inch cho hầu hết kích thước ống.

Ví dụ về quy đổi kích thước ống theo đơn vị đo lường: kích thước ống 1 inch sang 33 mm; kích thước ống 6 dn sang 10 mm.

Kích thước của ống

Đường kính ngoài

Tên gọi tiếng anh là Outside Diameter (kí hiệu OD), là độ dày đường kính ngoài mặt ống có nhiệm vụ lắp ghép, kết nối phụ kiện van phù hợp, tạo sự khép kín.

Đường kính trong

Tên gọi tiếng anh là Inside Diameter (ký hiệu ID), là đường kính mặt trong lòng đường ống, cho phép tính toán lưu lượng dòng chảy cũng như tốc độ và áp lực tác động lên thành ống.

Chiều dày ống

Tên tiếng anh là Thickness (ký hiệu T), là kích thước, độ dày của thành ống. Với lưu chất có áp lực khác nhau, độ dày đường ống tăng – giảm khác nhau theo kích cỡ.

Đơn vị đo kích thước đường ống
Đơn vị đo kích thước đường ống

Đơn vị quy đổi kích thước ống

Không để trường hợp bị nhầm lẫn kích thước do không đồng nhất được đơn vị đo khiến cho việc tính toán bị sai, phải đổi trả hàng hóa, phụ kiện. Tránh việc sai lầm đơn vị đo không đáng có, giảm thiểu thiệt hại tối đa, chúng ta cần phải hiểu và biết cách quy đổi kích thước ống chính xác. Đây là các kích thước cần lưu ý cho quá trình quy đổi.

  • Đơn vị DN: Là đường kính danh nghĩa, tùy vào tiêu chuẩn khác nhau mà ta có đường kính ngoài thực tế khác nhau. Cụ thể, đơn vị DN15 có đơn vị đường kính ngoài bằng 21mm.
  • Đơn vị inch: Là đơn vị đo chiều dài, kích thước ống tiêu chuẩn dành cho khu vực Mỹ và Canada. Về Việt Nam, quy đổi kích thước ống 4″ ~ dn100 ~ 114,3mm.
Inch mm

Bảng quy đổi kích thước ống

Bảng quy đổi kích thức ống kim loại

Với đường ống bằng kim loại, đường kính danh nghĩa hay chiều dày được quy đổi theo tiêu chuẩn theo các bảng dưới đây:

Bảng quy đổi kích thước ống kim loại DN6 - DN90
Bảng quy đổi kích thước ống kim loại DN6 – DN90
Bảng quy đổi kích thước ống kim loại DN100 - DN200
Bảng quy đổi kích thước ống kim loại DN100 – DN200
Bảng quy đổi kích thước ống kim loại DN250 - DN600
Bảng quy đổi kích thước ống kim loại DN250 – DN600

Bảng quy đổi kích thước ống nhựa

Ống nhựa rất phổ biến, hiện nay đang được dùng nhiều trong hệ thống nhà máy sản xuất, ngành công nghiệp. Các thương hiệu lớn, nhà phân phối ống bằng nhựa dùng các tiêu chuẩn như IOS, BS, ASMT,…đáp ứng bảng quy đổi kích thước ống khác nhau. Bạn có thể tham khảo bảng dưới đây:

Bảng quy đổi kích thước đường ống nhựa quốc nội 01
Bảng quy đổi kích thước đường ống nhựa quốc nội 01
Bảng quy đổi kích thước đường ống nhựa quốc nội 02
Bảng quy đổi kích thước đường ống nhựa quốc nội 02
Bảng quy đổi kích thước đường ống nhựa nhập khẩu 01
Bảng quy đổi kích thước đường ống nhựa nhập khẩu 01
Bảng quy đổi kích thước đường ống nhựa 02
Bảng quy đổi kích thước đường ống nhựa 02

Mối liên hệ giữa DN, Inch Milimet (mm) trong kích thước đường ống

Trong lĩnh vực kỹ thuật đường ống, việc hiểu rõ mối liên hệ giữa các đơn vị đo kích thước khác nhau là vô cùng quan trọng. Các đơn vị DN (Diameter Nominal), inch (“) và milimet (mm) thường được sử dụng để chỉ kích thước của đường ống, và việc chuyển đổi giữa chúng đôi khi gây ra nhầm lẫn.

  • DN (Diameter Nominal – Đường Kính Danh Định): DN là một hệ thống kích thước tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt là ở châu Âu. DN không trực tiếp chỉ kích thước vật lý thực tế của đường ống, mà là một con số biểu thị kích thước gần đúng của đường kính trong của ống (ID – Inside Diameter). Ví dụ, DN50 không có nghĩa là đường kính trong của ống chính xác là 50mm, mà là một kích thước “danh định” gần với 50mm.
  • Inch (“): Inch là một đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường Anh (Imperial Unit) và vẫn được sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ và một số quốc gia khác. Một inch tương đương với 25.4 milimet. Trong lĩnh vực đường ống, inch thường được sử dụng để chỉ kích thước của các loại ống và phụ kiện, đặc biệt là các sản phẩm có nguồn gốc từ Mỹ.
  • Milimet (mm): Milimet là một đơn vị đo chiều dài trong hệ mét (Metric System), là đơn vị đo lường tiêu chuẩn quốc tế (SI). Một milimet bằng một phần nghìn của một mét. Milimet được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt là trong các bản vẽ kỹ thuật và tài liệu thiết kế.

Mối liên hệ giữa DN, inch và mm không phải lúc nào cũng tuyến tính và chính xác tuyệt đối. Tuy nhiên, có một số quy tắc chung và bảng quy đổi gần đúng.

Lưu ý quan trọng khi quy đổi kích thước đường ống

Trong quá trình thiết kế, lắp đặt hoặc bảo trì hệ thống đường ống, việc quy đổi giữa các đơn vị đo kích thước (DN, inch, mm) là điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và tránh sai sót, bạn cần lưu ý những điểm sau:

  • Tiêu chuẩn khác nhau: Kích thước thực tế của đường ống có thể thay đổi tùy thuộc vào tiêu chuẩn sản xuất mà nó tuân thủ. Các tiêu chuẩn phổ biến như ISO, ANSI, JIS… có những quy định riêng về kích thước và dung sai. Do đó, việc xác định rõ tiêu chuẩn áp dụng cho đường ống là bước quan trọng đầu tiên trước khi thực hiện bất kỳ quy đổi nào.
  • Độ dày thành ống (Schedule): Một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến kích thước thực tế của đường ống là độ dày thành ống, thường được biểu thị bằng “schedule”. Ống có cùng kích thước danh nghĩa (DN) nhưng schedule khác nhau sẽ có đường kính ngoài và đường kính trong khác nhau. Ví dụ, ống DN50 schedule 40 sẽ có kích thước khác với ống DN50 schedule 80.
  • Kiểm tra thông số kỹ thuật của nhà sản xuất: Để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối, hãy luôn tham khảo thông số kỹ thuật chi tiết do nhà sản xuất cung cấp. Các thông số này sẽ cung cấp thông tin chính xác về kích thước thực tế của đường ống, bao gồm đường kính ngoài, đường kính trong và độ dày thành ống.
Lưu ý quan trọng khi quy đổi kích thước đường ống
Lưu ý quan trọng khi quy đổi kích thước đường ống

Mọi người đã hiểu thêm và nắm rõ đơn vị kích thước ống chuyển đổi từ inch sang mm hoặc dn sang mm rồi phải không nào. Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào vui lòng nhắn lại vào phần bình luận, liên hệ trực tiếp theo số hotline 0961.694.858 của Tuấn Hưng Phát Valve để nhận hỗ trợ nhé.

Tuấn Hưng Phát Valve có hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành thiết bị van công nghiệp. Hiện chúng tôi đang phân phối độc quyền van bướm, van bi, van cổng, đồng hồ nước nhập khẩu chính hãng từ Hàn Quốc và Đài Loan. Rất mong liên kết, hợp tác cùng đối tác trong tương lai.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *