Bảng quy đổi kích thước ống D – DN đóng vai trò quan trọng giúp việc xác định kích thước đường ống, thiết bị trở nên đơn giản. Trong lĩnh vực cấp thoát nước, công nghiệp sản xuất hay PCCC, việc quy đổi kích thước ống đặc biệt cần thiết, tuy nhiên không ít người nhầm lẫn giữa các khái niệm D, DN hay inch. Để làm rõ bản chất từng ký hiệu cũng như áp dụng và tra cứu bảng quy đổi dễ dàng, hãy theo dõi bài viết sau cùng Tuanhungphatvalve.com ngay nhé!

Tổng quan về kích thước ống D – DN trong hệ thống đường ống
Kích thước đường ống và thiết bị công nghiệp thường được thể hiện bằng nhiều ký hiện khác nhau và phổ biến nhất trên thị trường là ký hiệu D và DN, cụ thể như sau:
Ký hiệu D
Có tên tiếng anh là Diameter, đây là ký hiệu thể hiện đường kính ống ngoài danh nghĩa của ống và được đo lường bằng đơn vị mm. Thông thường, ký hiệu D còn được gọi là Phi Φ. Các kích thước ống theo Phi phổ biến như Phi 21, Phi 27, Phi 34,…. Phi 60, Phi 73, Phi 89,…
Hiểu đơn giản, D là ký hiệu thể hiện kích thước đo được. Đặc biệt, D có thể thay đổi dựa vào độ dày thành ống cũng như tiêu chuẩn thiết kế nên thường dùng khi đo và lắp thực tế.
Ký hiệu DN
Có tên tiếng anh là Diameter Nominal, ký hiệu này thể hiện về đường kính danh nghĩa (đường kính bên trong) của ống. Các quy cách ống theo DN phổ biến như DN15, DN20, DN25,… DN50, DN65, DN80,…DN1200…
Hiểu đơn giản, DN là ký hiệu thể hiện kích thước gọi tên theo tiêu chuẩn. Trong đó, DN thường dùng ở bản vẽ, ký hiệu trực tiếp trên ống/thiết bị và kích thước DN không thay đổi dựa vào bất cứ yếu tố nào khác.
Do đó, ký hiệu DN không phản ánh chính xác kích thước đo được trên ống mà đóng vai trò quy ước kích thước chung để lựa chọn đường ống hoặc các thiết bị khác cho hệ thống giúp lắp vào đồng bộ. Chính vì thế, nhân viên kỹ thuật cần hiểu đúng mối quan hệ giữa D và DN.

Vai trò bảng quy đổi kích thước D – DN hiện nay
Hoạt động tra cứu bảng quy đổi kích thước D – DN đóng vai trò quan trọng trong thực thế và thực sự cần thiết trong nhiều trường hợp như:
- Hỗ trợ quá trình tra cứu nhanh kích thước tương ứng của DN sang D và sang đơn vị mm, inch dễ dàng.
- Bảng quy đổi giúp hạn chế nhầm lẫn khi đọc bản vẽ kỹ thuật sử dụng DN và thuận tiện trong việc lựa chọn loại van, mặt bích, đồng hồ nước hoặc phụ kiện kết nối đúng kích cỡ.
- Đảm bảo tính chính xác khi thay thế, nâng cấp hệ thống cũ nhờ số liệu kích thước được lưu trữ hoặc thiết kế trên ống/thiết bị, dễ dàng mua đồ thay thế chuẩn kích thước.
- Đặc biệt, giảm thiểu rủi ro phát sinh chi phí do chọn sai kích thước.

Cập nhật bảng quy đổi kích thước ống D – DN thông dụng
Để các bạn đọc và nhân viên kỹ thuật có thể dễ dàng quy đổi kích thước của ống D sang DN hoặc DN sang D nhanh chóng, chính xác thì dưới đây là bảng quy đổi kích thước D – DN được Tuấn Hưng Phát Valve cập nhật chi tiết dưới đây:
| Inch | DN | D (mm) |
| 1/2″ | DN15 | ~ Φ 21mm |
| 3/4″ | DN20 | ~ Φ 27mm |
| 1″ | DN25 | ~ Φ 34mm |
| 1 1/4″ | DN32 | ~ Φ 42mm |
| 1 1/2″ | DN40 | ~ Φ 49mm |
| 2″ | DN50 | ~ Φ 60mm |
| 2 1/2″ | DN65 | ~ Φ 73mm |
| 3″ | DN80 | ~ Φ 89mm |
| 4″ | DN100 | ~ Φ 114mm |
| 5″ | DN125 | ~ Φ 141mm |
| 6″ | DN150 | ~ Φ 168mm |
| 8″ | DN200 | ~ Φ 219mm |
| 10″ | DN250 | ~ Φ 273mm |
| 12″ | DN300 | ~ Φ 324mm |
| 14″ | DN350 | ~ Φ 356mm |
| 16″ | DN400 | ~ Φ 406mm |
| 18″ | DN450 | ~ Φ 457mm |
| 20″ | DN500 | ~ Φ 508mm |
| 24″ | DN600 | ~ Φ 558mm |
| 28″ | DN700 | ~ Φ 711mm |
| 32″ | DN800 | ~ Φ 813mm |
| 36″ | DN900 | ~ Φ 914mm |
| 40″ | DN1000 | ~ Φ 1016mm |
| 48″ | DN1200 | ~ Φ 1200mm |
| … | … | … |
Lưu ý: Đường kính ngoài D có thể chênh lệch nhẹ tùy theo tiêu chuẩn sản xuất (JIS, DIN, ANSI, BS) và độ dày thành ống (SCH).
Cách áp dụng và lưu ý khi tra cứu bảng quy đổi kích thước ống D – DN trong thực tế
Trong thực tế, bảng quy đổi kích thước ống D – DN được áp dụng rộng rãi nhưng cũng cần một số lưu ý khi sử dụng, dưới đây là cách tra cứu bảng và những lưu ý khi tra cứu:
Cách tra cứu bảng quy đổi
Bước 1: Cần xác định DN được ghi trên bản vẽ hoặc đường ống/thiết bị.
Bước 2: Tra chi tiết trên bảng quy đổi để xác định đường kính ngoài D tương ứng.
Bước 3: Dùng kích thước DN làm căn cứ chọn van, mặt bích và phụ kiện.
Bước 4: Kiểm tra thêm các tiêu chuẩn kỹ thuật như tiêu chuẩn JIS, BS, ANSI, DIN hoặc độ dày thành ống để đảm bảo độ chính xác.
Một số lưu ý khi tra cứu bảng quy đổi
- Ký hiệu kích thước DN chỉ mang tính quy ước nên không được dùng để đo lường thực tế.
- Đặc biệt, cần lưu ý không nhầm lẫn giữa đường kính trong và đường kính ngoài của đường ống.
- Cùng 1 kích thước DN nhưng D có thể khác nhau do từng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đối với hệ thống cũ, nên đo trực tiếp đường kính ngoài là D để đối chiếu kích thước chính xác.
- Luôn kết hợp các ký hiệu DN, D và tiêu chuẩn kỹ thuật khi lựa chọn thiết bị và đường ống phù hợp.

Bảng quy đổi kích thước ống D – DN là công cụ không thể thiếu trong thiết kế, thi công và bảo trì hệ thống đường ống. Hy vọng bài chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về ý nghĩa, vai trò và cách áp dụng bảng quy đổi đúng chuẩn, đảm bảo tính đồng bộ. Đừng quên theo dõi Tuấn Hưng Phát Valve thường xuyên để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích nhé~
