Nước thải y tế khi thải trực tiếp ra ngoài môi trường không chỉ làm ô nhiễm đến môi trường nước mà còn làm ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, sức đề kháng của con người cũng như hệ sinh thái xung quanh. Vậy nước thải y tế là gì và đâu là giải pháp xử lý nước thải y tế nên ứng dụng hiện nay? Hãy cùng Tuấn Hưng Phát Valve tìm hiểu bài viết sau đây nhé!
Tổng quan về nước thải y tế hiện nay
Nước thải y tế là một loại nước thải đặc biệt phức tạp, phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh, xét nghiệm, nghiên cứu và sinh hoạt tại các cơ sở y tế. Thành phần của nước thải y tế rất đa dạng và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc hiểu rõ thành phần của loại nước thải này là vô cùng quan trọng để có thể lựa chọn và áp dụng các phương pháp xử lý phù hợp và hiệu quả.
Thành phần của nước thải y tế
Nước thải y tế gồm những thành phần gì? Nước thải y tế chứa nhiều thành phần nguy hại, bao gồm:
- Chất hữu cơ: Từ chất thải sinh hoạt, dịch tiết cơ thể, thức ăn thừa; gây ô nhiễm nước, giảm oxy, tạo điều kiện cho vi sinh vật.
- Chất vô cơ: Từ thuốc, hóa chất xét nghiệm, chất tẩy rửa; gây ô nhiễm, ảnh hưởng hệ sinh thái, có thể gây độc.
- Vi sinh vật gây bệnh: Từ bệnh phẩm, dụng cụ nhiễm khuẩn; gây bệnh truyền nhiễm qua nhiều đường.
- Dược phẩm và chất chuyển hóa thuốc: Từ thuốc thải, thuốc hết hạn; gây ảnh hưởng hệ sinh thái, kháng thuốc, ảnh hưởng sức khỏe.
- Chất thải rắn: Bông băng, kim tiêm, chai lọ; gây ô nhiễm, thương tích, lây nhiễm.
Lưu lượng xả nước thải y tế
Hiện nay, các cơ sở y tế lớn đang ngày một tăng đồng nghĩa với nguồn chất thải cũng tăng cao. Theo thống kê từ nhiều báo cáo của Cục Quản Lý Môi Trường y tế 2022 tổng lượng nước thải y tế phát sinh trung bình tới 130.000 m3/ngày, đêm. Trong đó, tổng lượng chất thải rắn y tế trung bình tới 440,7 tấn/ngày và lượng chất thải rắn y tế nguy hại là 71,5 tấn/ngày.
Với một số lượng lớn nước thải thải ra trong 1 ngày, nếu không được xử lý kịp thời và để hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt trong khu vực làm sạch thì không thể đưa ra nguồn nước đạt chuẩn. Nên đây sẽ là gánh nặng cho bài toán kiểm soát và xử lý khi không có hệ thống xử lý bài bản.

Xử lý nước thải y tế là gì?
Xử lý nước thải y tế là quá trình loại bỏ hoặc làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm đặc thù có trong nước thải phát sinh từ các cơ sở y tế (bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế, phòng xét nghiệm…), nhằm đạt được các tiêu chuẩn xả thải hoặc tái sử dụng theo quy định của pháp luật. Mục tiêu của xử lý nước thải y tế là bảo vệ môi trường, ngăn ngừa nguy cơ lây lan dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Những tác hại nguy hiểm về vấn đề xử lý nước thải y tế?
Nếu nước thải y tế phòng khám, bệnh viện không được xử lý hoặc xử lý chưa đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT và xả thải ra ngoài sông, hồ, ao, suối sẽ đem lại nhiều mối nguy hại về con người cũng như môi trường như:
- Dễ dính phải bệnh truyền nhiễm như trực khuẩn mủ xanh, E.coli, tụ cầu vàng,…
- Có khả năng mắc các bệnh mãn tính nguy hiểm như tiêu chảy, đường tiêu hóa, thận, ung thư,…
- Ảnh hưởng đến đường hô hấp và dễ gặp phải tình trạng liên quan đến viêm da.
- Gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng sự sinh sôi, phát triển của các sinh vật dưới nước như tôm, cá, cua,…
- Môi trường đất dễ bị nhiễm độc và ảnh hưởng xấu đến các vật nuôi, gia cầm, gia súc nếu tiếp xúc trực tiếp đến môi trường đất ô nhiễm này. Đặc biệt, có thể xuất hiện tình trạng lây nhiễm từ động vật, gia súc, gia cầm sang con người.
- Trong trường hợp liên quan đến thời tiết như mưa lớn, bão lũ,… hệ thống bể, cống chứa có thể tràn nước thải ra ngoài môi trường, gây nguy hiểm tới hệ sinh thái.
Chính vì thế, xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế phòng khám, xử lý nước thải bệnh viện đạt tiêu chuẩn an toàn luôn là hoạt động cần thiết trong quá trình xây dựng phòng khám, bệnh viện y tế.

Quy chuẩn nước thải y tế mới nhất
- Mục đích của quy chuẩn: Quy chuẩn nước thải y tế đặt ra các giới hạn về nồng độ các chất ô nhiễm được phép có trong nước thải trước khi thải ra môi trường. Mục đích là để bảo vệ nguồn nước, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
- Các chất ô nhiễm được kiểm soát: Các quy chuẩn thường kiểm soát các chất ô nhiễm như chất hữu cơ (BOD, COD), chất rắn lơ lửng (TSS), vi sinh vật gây bệnh (coliform, E. coli), kim loại nặng, dược phẩm, chất phóng xạ và các hóa chất độc hại khác.
- Cơ quan ban hành: Quy chuẩn nước thải y tế thường được ban hành bởi các cơ quan quản lý môi trường của quốc gia hoặc địa phương.
- QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. Đây là quy chuẩn hiện hành tại Việt Nam, quy định về giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra môi trường.
Lưu ý: Hiện tại (năm 2025), QCVN 28:2010/BTNMT vẫn là quy chuẩn có hiệu lực. Tuy nhiên, có thông tin về việc đang xem xét sửa đổi, bổ sung quy chuẩn này để phù hợp hơn với tình hình thực tế và yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng cao. Bạn nên theo dõi thông tin từ Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật những thay đổi mới nhất.
Hệ thống xử lý nước thải y tế chất lượng đạt chuẩn
Như Tuấn Hưng Phát Value đã chia sẻ ở trên, đặc tính của nước thải y tế chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm và có thể truyền nhiễm. Nên phần lớn hiện nay các bệnh viện đều triển khai và xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế, bệnh viện theo công nghệ AAO hoặc MBR.
Phương pháp AAO
Công nghệ AAO hoạt động chính với phương pháp xử lý nước thải y tế sinh học 3 bậc nhờ sự sinh sôi và phát triển của 3 loại vi sinh vật gồm kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí. Cơ chế hoạt động của AAO là nhờ sự tham gia của hệ vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N,P), chất ô nhiễm,… thành bùn và loại bỏ.
Bước 1: Nước thải từ các nguồn sẽ tập trung vào bể thu gom, bể thu gom sẽ loại bỏ sơ bộ các rác thải, chất rắn lớn, chất dầu mỡ.
Bước 2: Phân hủy chất hữu cơ hòa tan, chất dạng keo,… thành bùn cặn bằng sự tham gia của hệ vi sinh vật kỵ khí theo công thức:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí → CO2 + H2S + CH4 + các chất khác + năng lượng
Bước 3: Các chất hữu cơ được xử lý bằng hệ vi sinh vật thiếu khí kết hợp với quá trình nitrat hóa và photpho hóa để khử Nito và Photpho.
Bước 4: Hệ vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải chuyển thành cặn hoặc năng lượng theo công thức:
Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + năng lượng
Bước 5: Lắng loại bỏ các tạp chất nổi lên trên hoặc lắng xuống dưới và khử trùng nước thải bằng hóa chất để loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trước khi thải ra ngoài môi trường.
Vì vậy, phương pháp này có thể xử lý nguồn nước thải có mức độ ô nhiễm cao và cho ra chất lượng nước đạt chuẩn cột A hoặc cột B theo QCVN 28:2012/BTNMT tùy theo mục tiêu thiết kế.

Phương pháp MBR
Phương pháp MBR có thể đưa đến chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn cột B nhanh chóng. Đây cũng là phương pháp xử lý nước thải y tế màng lọc có khả năng hoạt động với công suất lớn và cơ chế hoạt động tự động, ổn định. Là công nghệ xử lý nước thải bằng màng vi lọc kết hợp với bùn hoạt tính lơ lửng, quy trình làm sạch nước thải trong y tế của MBR như sau:
Bước 1: Tập trung nguồn nước thải y tế trong bể điều hòa và giữ ổn định, kiểm soát lưu lượng.
Bước 2: Hệ vi sinh vật thiếu khí phân hủy các chất hữu cơ và khử Nito, Photpho trong bể thiếu khí.
Bước 3: Phân tách hỗn hợp bùn hoạt tính, các chất rắn lơ lửng và vi khuẩn gây bệnh trong nước thải thông qua màng lọc MBR. Nguồn nước sạch được chuyển sang bể lưu trữ.
Bước 4: Xử lý phần bùn bằng máy ép bùn và mang đi phân hủy hoặc chôn lấp.

Tiêu chí đánh giá hệ thống xử lý nước thải y tế an toàn
Để đánh giá và đưa ra được thực tế hiệu quả khả năng xử lý nguồn nước thải y tế trong hệ thống XLTN, mọi người cần dựa vào 2 tiêu chí chính gồm hiệu quả xử lý và tiêu chuẩn nước thải. Trong đó:
Hiệu quả xử lý
Hiệu quả xử lý chính là khả năng loại bỏ những chất gây hại, gây ô nhiễm có trong nguồn nước thải từ y tế. Trong đó, đánh giá hiệu quả dựa trên những thông số sau:
- Lượng oxy đạt mức cần thiết để các hệ vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải.
- Chỉ số đo lượng oxy hòa tan trong nước đủ để duy trì sự sống của các sinh vật.
- Duy trì nồng độ bùn SV30 ở mức 30%.
- Màu sắc nước đã qua xử lý trong và có độ pH trung tính, đạt chuẩn tiêu chí cho phép.
- Loại bỏ vi khuẩn E – coli, vi khuẩn gây bệnh về đường ruột và có khả năng tồn tại ở điều kiện khắc nghiệt nhất.
Tiêu chuẩn nước thải
Tiêu chuẩn nước thải là dựa trên các quy định về chất lượng nước thải được phép xa ra ngoài môi trường và dựa vào nghị định QCVN 28:2010/BTNMT đối với nước thải y tế. Trong đó, nguồn nước thải y tế sau khi được xử lý cho ra kết quả đáp ứng theo tiêu chuẩn như sau:

Lưu ý trong quy định giá trị C:
- Cột A: Giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước sử dụng trong mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Cột B: Giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không sử dụng trong mục đích cấp nước sinh hoạt.
Hy vọng những thông tin và kiến thức mà Tuấn Hưng Phát Valve chia sẻ trên có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về xử lý nước thải y tế và sự cần thiết trong hệ thống xử lý nước thải bệnh viện, y tế đạt chuẩn.
Bên cạnh sự cấp thiết trong xử lý nguồn nước thải y tế nói riêng thì chúng ta cần chung tay thúc đẩy hoạt động xây dựng hệ thống xử lý nước thải nói chung để môi trường và không gian sống luôn xanh – sạch – đẹp – an toàn. Để hiểu rõ hơn về quy trình và cách vận hành hệ thống xử lý nước thải hiện nay, bạn có thể tham khảo bài viết về xử lý nước thải của chúng tôi.